Xóa đói giảm nghèo

64 hộ hội viên thoát nghèo nhờ phong trào “Cựu chiến binh giúp nhau xóa nghèo”

64 hộ hội viên thoát nghèo nhờ phong trào “Cựu chiến binh giúp nhau xóa nghèo”

  •   25/12/2015 10:46:52 AM
  •   Đã xem: 1307
  •   Phản hồi: 0
Huyện Bù Đốp hiện có 1.576 hội viên Hội Cựu chiến binh sinh hoạt tại 56 chi, tổ hội trực thuộc 08 tổ chức cơ sở hội. Đa số hội viên Cựu chiến binh sinh sống trên địa bàn huyện dựa trên sản xuất nông nghiệp là chủ yếu (chiếm 76% tổng số hội viên).
“NGÀY VÌ NGƯỜI NGHÈO” NĂM 2015

“NGÀY VÌ NGƯỜI NGHÈO” NĂM 2015

  •   21/12/2015 08:27:22 AM
  •   Đã xem: 1118
  •   Phản hồi: 0
Nhằm góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội tại địa phương. Và để cuộc vận động “ngày vì người nghèo” thực sự mang lại hiệu quả thiết thực.
BÙ ĐỐP TRAO TẶNG 100 CON BÒ SINH SẢN CHO HỘ NGHÈO

BÙ ĐỐP TRAO TẶNG 100 CON BÒ SINH SẢN CHO HỘ NGHÈO

  •   12/11/2015 09:34:15 AM
  •   Đã xem: 816
  •   Phản hồi: 0
Sáng ngày 7-11-2015, tại UBND xã Thiện Hưng, UBND huyện Bù Đốp phối hợp ngân hàng Vietcombank tổ chức lễ trao nhận bò trong “chương trình an sinh xã hội cho các hộ nghèo huyện Bù Đốp- tỉnh Bình phước”.
HỘI PHỤ NỮ XÃ TÂN THÀNH TRAO MÁI ẤM TÌNH THƯƠNG

HỘI PHỤ NỮ XÃ TÂN THÀNH TRAO MÁI ẤM TÌNH THƯƠNG

  •   28/09/2015 10:44:55 AM
  •   Đã xem: 1016
  •   Phản hồi: 0
Sáng ngày 25/9 Hội phụ nữ xã Tân Thành tổ chức trao ngôi nhà mái ấm tình thương cho hội viên Hoàng Thị Huyền chi hội Phụ nữ ấp Tân Lợi xã Tân Thành. Ngôi nhà có diện tích 30 mét vuông trị giá 26 triệu đồng. Trong đó hội phụ nữ xã ủng hộ 20 triệu đồng, số còn lại gia đình góp thêm.
Nhìn lại việc thực hiện chính sách xã hội, công tác giảm nghèo

Nhìn lại việc thực hiện chính sách xã hội, công tác giảm nghèo

  •   23/09/2015 12:39:59 PM
  •   Đã xem: 895
  •   Phản hồi: 0
Xác định việc thực hiện chính sách xã hội, mục tiêu giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư trên cả nước nói chung, đối với huyện Bù Đốp nói riêng.
Hội nông dân huyện trao nhà tình thương

Hội nông dân huyện trao nhà tình thương

  •   14/08/2015 10:23:28 AM
  •   Đã xem: 913
  •   Phản hồi: 0
Nhằm thiết thực chào mừng Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Bù Đốp lần thứ X. Sáng ngày 10/8/2015, Hội nông dân huyện Bù Đốp tổ chức bàn giao 1 căn nhà tình thương cho bà Nguyễn Thị Lành, sinh năm 1983, ngụ ấp 4, xã Hưng Phước.
Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam huyện Bù Đốp trao tặng nhà đại đoàn kết

Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam huyện Bù Đốp trao tặng nhà đại đoàn kết

  •   07/08/2015 09:28:07 AM
  •   Đã xem: 866
  •   Phản hồi: 0
Nhằm thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Bù Đốp lần thứ X, tiến tới đại hội toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Sáng ngày 4/8/2015, UBMT TQVN huyện Bù Đốp tổ chức bàn giao 4 căn nhà đại đoàn kết cho 4 hộ nghèo khó khăn về nhà ở thuộc 3 xã trên địa bàn huyện. Mỗi căn nhà trị giá trên 60 triệu đồng trong đó UBMTVN huyện 30 triệu đồng còn lại gia đình tự đóng góp.
Bình Phước thực hiện hiệu quả các chính sách dân tộc

Bình Phước thực hiện hiệu quả các chính sách dân tộc

  •   08/05/2014 10:41:58 AM
  •   Đã xem: 1340
  •   Phản hồi: 0
"  Đồng chí Nguyễn Tấn Hưng "http://web.cema.gov.vn" Nhân dịp đầu xuân Tân Mão năm 2011, Báo Dân tộc và Phát triển đã có cuộc phỏng vấn đồng chí Nguyễn Tấn Hưng-Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Bình Phước.
VỀ VIỆC HỖ TRỢ TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

VỀ VIỆC HỖ TRỢ TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

  •   08/05/2014 10:29:11 AM
  •   Đã xem: 714
  •   Phản hồi: 0
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ -------- Số: 42/2012/QĐ-TTg CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2012     QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN     Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ về đào tạo, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, định mức lao động, tiền thuê đất, nguồn vốn hỗ trợ và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan đến việc tổ chức thực hiện chính sách này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Quyết định này bao gồm: Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm, thủy sản do nhà nước làm chủ sở hữu; Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ; hợp tác xã; các doanh nghiệp ngoài Nhà nước (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng lao động) có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn (kèm theo danh sách). Điều 3. Chính sách hỗ trợ 1. Về đào tạo Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế), cho việc đào tạo nghề đối với lao động phổ thông là người dân tộc thiểu số, đủ điều kiện tuyển dụng vào làm việc theo yêu cầu phải đào tạo trong kế hoạch tuyển dụng, đào tạo của đơn vị sử dụng lao động. 2. Về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp Ngân sách nhà nước hỗ trợ nộp thay đơn vị sử dụng lao động tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho lao động là người dân tộc thiểu số được tuyển dụng mới hoặc ký hợp đồng lao động. Thời gian nhà nước hỗ trợ ngân sách nộp thay cho đơn vị sử dụng lao động là 05 năm đối với một người lao động. 3. Về áp dụng định mức lao động Đơn vị sử dụng lao động được áp dụng định mức lao động bằng 80% định mức lao động chung của đơn vị để khoán hoặc trả công cho người lao động là người dân tộc thiểu số. Thời gian áp dụng là 05 năm đối với một người lao động vào làm việc tại đơn vị. 4. Về tiền thuê đất Đơn vị sử dụng lao động có sử dụng từ 30% đến dưới 50% lao động là người dân tộc thiểu số so với tổng số lao động có mặt làm việc tại đơn vị được giảm 50% tiền thuê đất trong năm đối với diện tích đất của đơn vị thuộc diện phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Đơn vị sử dụng lao động có sử dụng từ 50% lao động là người dân tộc thiểu số trở lên so với tổng số lao động có mặt làm việc thường xuyên tại đơn vị được miễn 100% tiền thuê đất trong năm đối với diện tích đất của đơn vị thuộc diện phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 4. Nguồn hỗ trợ 1. Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% kinh phí về đào tạo, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và 20% định mức lao động chung của đơn vị để khoán hoặc trả công cho người lao động là người dân tộc thiểu số. 2. Kinh phí hỗ trợ đào tạo cấp trực tiếp cho đơn vị sử dụng lao động theo kế hoạch đào tạo được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với đơn vị thuộc tỉnh; Bộ, ngành phê duyệt đối với đơn vị thuộc Bộ, ngành; Tập đoàn hoặc Tổng Công ty 91 phê duyệt đối với đơn vị trực thuộc. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Quyết định này. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên trong danh sách kèm theo, chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện. Điều 6. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012, thay thế Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên. Điều 7. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng Công ty 91, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (danh sách kèm theo) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.    Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ban Chỉ đạo Tây Nguyên; - Ban Chỉ đạo Tây Bắc; - Các Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng Công ty 91; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (3b). THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng   DANH SÁCH CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC HUYỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) Các tỉnh Tây Nguyên 1 Đắk Lắk 2 Đắk Nông 3 Gia Lai 4 Kon Tum 5 Lâm Đồng Các tỉnh miền núi phía Bắc 6 Lai Châu 7 Điện Biên 8 Sơn La 9 Lào Cai 10 Yên Bái 11 Hà Giang 12 Cao Bằng 13 Bắc Kạn 14 Thái Nguyên 15 Bắc Giang 16 Phú Thọ Các tỉnh miền núi Đông Nam Bộ 17 Bình Phước Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP 18 Thanh Hóa 7 Lang Chánh, Thường Xuân, Quan Hóa, Quang Sơn, Mường Lát, Như Xuân, Bá Thước 19 Nghệ An 3 Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong 20 Quảng Bình 1 Minh Hóa 21 Quảng Trị 1 Đa Krông 22 Quảng Ngãi 6 Sơn Hà, Trà Bồng, Sơn Tây, Minh Long, Tây Trà, Ba Tơ 23 Quảng Nam 3 Nam Trà Mi, Tây Giang, Phước Sơn 24 Bình Định 3 An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh 25 Ninh Thuận 1 Bác Ái Các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo Quyết định số 615/QĐ-TTg 26 Hà Tĩnh 2 Vũ Quang, Hương Khê 27 Quảng Nam 1 Bắc Trà Mi 28 Tiền Giang 1 Tân Phú Đông 29 Trà Vinh 1 Trà Cú  
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây